tao mat troi

Nam Dược Nam Dược Nhà máy sản xuất

Nhà máy sản xuất

Nhà máy sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên của ngành dược Việt Nam

Với diện tích 10.000 m2, đây là một dự án lớn trong ngành dược Việt Nam. Việc thiết kế nhà máy được tiến hành căn cứ vào tiêu chuẩn xây dựng và vệ sinh của Liên minh Châu Âu và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) nhằm đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp và sản phẩm đạt chất lượng cao. Việc khởi công xây dựng dự án được tiến hành vào tháng 07/2005, sau hơn một năm xây dựng, nhà máy được khánh thành và được Cục quản lý Dược – Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP– WHO (Good Manufacturing Practice – Thực hành tốt sản xuất thuốc), GLP (Good Laboratary Practice – Thực hành tốt phòng thí nghiệm), GSP (Good Storage Practice – Thực hành tốt bảo quản thuốc).

1_Tong_Kho

Nhà máy phía bên phải cổng chính

Hệ thống các tiêu chuẩn đạt được:

– GMP (WHO) : Good Manufacturing Practice – Thực hành sản xuất tốt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới.

– GLP: Good Laboratory Practice – Thực hành phòng thí nghiệm tốt.

– GSP: Good Storage Practice – Thực hành tốt bảo quản thuốc.

– ISO 9001:2000: Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về quản lý (International Organisation of Standard) – Tiêu chuẩn này do tổ chức NQA, Vương quốc Anh xác thực.

– HACCP: Tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (Hazard Analysis and Critical Control Point) – Tiêu chuẩn này do tổ chức NQA, Vương quốc Anh xác thực.

– ISO 14000:2004: Hệ thống tiêu chuẩn Quốc tế về môi trường (International Organisation of Standard – Environnement Management System) – Tiêu chuẩn này do tổ chức NQA, Vương quốc Anh xác thực.

Toàn bộ các tiêu chuẩn mà nhà máy của Nam Dược đã được công nhận như: GMP-WHO, ISO 9001:2000, ISO 14000:2004, HACCP và SA 8000 hợp thành bộ tích hợp tiêu chuẩn IMS (Intergrated Management System) tiên tiến của thế giới và chất lượng sản phẩm được làm ra từ nhà máy đạt được trình độ này được toàn thế giới công nhận.

Tính tới thời điểm hiện nay, chưa có doanh nghiệp dược nào ở Việt Nam (kể cả khối doanh nghiệp trong nước và khối có vốn đầu tư nước ngoài) đạt được hệ tích hợp tiêu chuẩn tiên tiến của thế giới. Điều này khẳng định tầm nhìn và sứ mệnh của Nam Dược là được đưa những sản phẩm có đẳng cấp thế giới và chất lượng vượt trội đến tay người dân Việt Nam, góp phần nâng cao tầm sức khỏe toàn dân tộc.

Khả năng sản xuất: Có 3 dây chuyền sản xuất

– Dây chuyền sản xuất thuốc tân dược (đạt tiêu chuẩn GMP – WHO)

– Dây chuyền sản xuất thuốc viên: Công suất đạt được đối với dạng thuốc viên khoảng 80 triệu viên / tháng/ đơn vị sản phẩm, thuốc cốm khoảng 7 triệu túi/ tháng

– Dây chuyền sản xuất thuốc nước: Thuốc nước khoảng 300.000 chai/ tháng

hop_thuoc

Khu vực sản xuất thuốc viên, thuốc nước đạt tiêu chuẩn GMP- WHO

– Dây chuyền sản xuất thuốc đông dược: Được trang bị hệ thống máy móc tiên tiến với công suất lớn nhập khẩu từ Trung Quốc – Quốc gia số một trên thế giới về công nghệ sản xuất thuốc từ thảo dược.

– Dây chuyền chiết xuất: được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, đồng bộ và là dây chuyền chiết xuất hiện đại nhất Việt Nam. Đây là nơi tiếp nhận dược liệu từ kho dược liệu để chế biến dược liệu đầu vào đồng thời là nơi cung cấp các bán thành phẩm phục vụ cho các dây chuyền sản xuất tiếp theo. Nồi cất công suất 2 x 4 tấn/ h có diện tích là: 590m2 được thiết kế và đặt bên trong khu chiết xuất.

3._Chiet_xuat_(2)_

Xưởng chiết xuất dược liệu với công nghệ hiện đại nhất Việt Nam

3._Chiet_xuat_(1)_

Khu vực chiết xuất và sản xuất thuốc từ dược liệu

3._Chiet_xuat_

Khu vực chiết xuất và sản xuất thuốc từ dược liệu

Kho GSP:

Được thiết kế có phân từng khu vực đã đánh số để nguyên liệu, phụ liệu, thành phẩm. Kho được trang bị giá kệ, hệ thống thông gió và làm lạnh, thiết bị chống ẩm, chống nóng để bảo quản nguyên, phụ liệu và thành phẩm. Trong kho có khu vực riêng cho bảo quản thành phẩm độc, thành phẩm cần điều kiện bảo quản đặc biệt.

1_Kho_Duoc_lieu

Kho nguyên phụ liệu

1_kho_PL

Kho nguyên phụ liệu

Khu vực kiểm soát chất lượng

Phòng Kiểm tra chất lượng nằm tách biệt hẳn với khu vực sản xuất gồm có:

– Phòng Kiểm nghiệm vi sinh: Được trang bị thiết bị tạo dòng không khí bất định hướng, tạo điều kiện kiểm tra vô trùng và một số kiểm tra vi sinh khác. Áp suất ở mỗi khu vực trong phòng là không giống nhau để tránh hiện tượng phát tán ô nhiễm. Các yếu tố như hướng khí, tốc độ khí, hiệu quả lọc HEPA và thiết bị giám sát môi trường thường xuyên được kiểm tra.

– Phòng kiểm nghiệm hóa lý: được thiết kế với không gian đủ rộng, tránh hiện tượng pha trộn và lan truyền ô nhiễm. Phòng được trang bị tủ hốt để hút các dung môi và hóa chất độc hại sau thí nghiệm.

– Phòng lưu mẫu: để lưu trữ các mẫu nguyên vật liệu thô (bao gồm các thành phần dược và tá dược), bán thành phẩm và thành phẩm. Nhiệt độ và độ ẩm tại nơi này được kiểm soát chặt chẽ.

– Hệ thống xử lý khí thải phòng kiểm nghiệm: Một công đoạn hết sức cần thiết và không thể thiếu của quá trình phân tích các loại mẫu của Phòng Thí nghiệm là chiết, tách các chất trong mẫu vật, chuyển chúng sang một trạng thái thích hợp cho các công đoạn phân tích tiếp theo như sắc ký, quang phổ, trắc quang, hóa học, hóa lý… Thông thường, đó là trạng thái hòa tan trong các hệ dung dịch, dung môi ở trạng thái lỏng, dễ bay hơi. Với hệ thống quạt hút và tủ hút tại các phòng thí nghiệm và các kho hóa chất, toàn bộ khí thải của phòng thí nghiệm được thu gom tại hộp thu gom, giảm âm để điều tiết lưu lượng cho quạt hút khí thải công suất 4,5KW không gây ra tiếng ồn và rung. Thông qua đường ống dẫn khí thông thường bằng ống PVC (chịu được hóa chất), khí thải từ hộp thu gom được đưa vào thiết bị lọc hấp phụ và thiết bị lọc hấp thụ (sử dụng các chất hấp phụ và dung dịch hấp thụ phù hợp). Khí sau khi ra khỏi thiết bị hấp thụ sẽ được thải thẳng vào môi trường theo tiêu chuẩn quy định.

12Kiem_Nghiem

Hệ thống máy móc trong phòng kiểm nghiệm

12Kiem_Nghiem_(6)

Hệ thống máy móc trong phòng kiểm nghiệm

Hệ thống cấp nước:

Nước cho hoạt động sản xuất của Công ty được lấy từ hệ thống nước máy của thành phố, qua hệ thống cấp nước của Công ty cung cấp cho các hoạt động sinh hoạt của CBCNV và vào các hệ thống xử lý nước cung cấp cho sản xuất:

– Hệ thống nước tuần hoàn làm mát với lưu lượng 275m3/ giờ, được xử lý bằng thiết bị làm mềm điện tử và trao đổi cation.

– Hệ thống cấp nước cho lò hơi: Nước cấp từ hệ thống của nhà máy trước khi cấp cho lò hơi được qua bộ xử lý cation.

– Hệ thống xử lý nước RO: Với các hệ thống lọc hấp thụ, hấp phụ, hệ thống trao đổi Ion. Hệ thống thẩm thấu 2 lần và siêu lọc, tiệt trùng, nước RO đạt tiêu chuẩn nước tinh khiết của GMP – WHO.

– Hệ thống xử lý nước thải: (WSZ – A5) Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế ngầm dưới đất. Nước thải theo đường ống dẫn, tập trung vào bể chứa, xử lý bằng phương pháp vi sinh lắng lọc với công suất 5m3/ giờ. Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn quy định (BOD = 20mg/L)

Hệ thống điều hòa trung tâm:

– Máy lạnh trung tâm: Carrier – Sử dụng máy lạnh hấp thụ (Absorption Chiller) với công nghệ tiên tiến nhất hiện nay. Sử dụng năng lượng đốt than đá của lò hơi để tiết kiệm năng lượng. Công suất làm lạnh 1048 KW (~3.500.00 BTU). Công nghệ máy làm lạnh hấp thụ sử dụng cặp dung môi chất lạnh LiBr / H2O không ảnh hưởng đến môi trường.

– AHU (Air Handing Units): Bộ xử lý không khí. Lắp đặt các AHU cho các khu vực trong sản xuất gồm các hệ thống lọc và siêu lọc có hiệu suất 99,99% sử dụng cho các phòng sạch.

image015

Hệ thống tháp giải nhiệt của điều hòa trung tâm

Hệ thống kiểm soát bằng hình ảnh: Hệ thống camera được lắp đặt ở tất cả các phòng trong khu vực sản xuất, phòng họp, hội trường, cổng ra vào. Hệ thống điều khiển trung tâm bao gồm 3 máy chủ để lưu trữ các hình ảnh giám sát về hoạt động sản xuất và các hoạt động làm việc của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty. Tất cả những hành động được coi là lỗi trong sản xuất được lưu trữ và phát lại vào các buổi chào cờ sáng thứ hai hàng tuần để CBCNV rút kinh nghiệm và học tập.

a11

Toàn bộ các hoạt động trong khu vực nhà máy đều được camera ghi lại và kiểm soát